7118: Tiền kim loại

Chi tiết nhóm
Cấp HS Code Mô tả
07118Tiền kim loại
1711810– Tiền kim loại (trừ tiền vàng), không phải loại pháp định:
271181010– – Tiền bằng bạc
271181090– – Loại khác
1711890– Loại khác:
271189010– – Tiền bằng vàng, loại pháp định (*) hoặc không phải loại pháp định
271189020– – Tiền bằng bạc, loại pháp định (*)
271189090– – Loại khác
1– với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng;
1– với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
1– Crôm không quá 10%
1– Mangan không quá 6%
1– Phospho không quá 3%
1– Silic không quá 8%
1– Tổng các nguyên tố khác không quá 10%.
1– Crôm trên 10%
1– Mangan trên 30%
1– Phospho trên 3%
1– Silic trên 8%
1– Tổng các nguyên tố khác trên 10%, trừ carbon, riêng hàm lượng của đồng tối đa là 10%.
1– Nhôm từ 0,3% trở lên
1– Bo từ 0,0008% trở lên
1– Crôm từ 0,3% trở lên
1– Coban từ 0,3% trở lên
1– Đồng từ 0,4% trở lên
1– Chì từ 0,4% trở lên
1– Mangan từ 1,65% trở lên
1– Molybđen từ 0,08% trở lên
1 – Nikel từ 0,3% trở lên
1– Niobi từ 0,06% trở lên
1– Silic từ 0,6% trở lên
1– Titan từ 0,05% trở lên
1– Vonfram từ 0,3% trở lên
1– Vanadi từ 0,1% trở lên
1– Zircon từ 0,05% trở lên
1– Các nguyên tố khác tính cho mỗi nguyên tố từ 0,1% trở lên (trừ lưu huỳnh, phostpho, carbon và nitơ).
1– cuộn từ các lớp được chồng lên nhau liên tiếp, hoặc
1– đoạn thẳng, nếu chiều dày của nó dưới 4,75 mm thì chiều rộng tối thiểu phải gấp 10 lần chiều dày hoặc nếu chiều dày từ 4,75 mm trở lên thì chiều rộng phải trên 150 mm và tối thiểu phải gấp 2 lần chiều dày.
1– có khía răng cưa, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán (thanh và que gia cố);
1– được xoắn sau khi cán.
1– Crôm trên 0,2%
1– Đồng trên 0,3%
1– Niken trên 0,3%
1– Trên 0,1% của một trong các nguyên tố bất kỳ sau: nhôm, molypden, titan, vonfram, vanadi.
1– Lưu huỳnh từ 0,08% trở lên
1– Chì từ 0,1% trở lên
1– Selen trên 0,05%
1– Telu trên 0,01%
1– Bismut trên 0,05%.
1– Carbon không quá 0,7%,
1– Mangan từ 0,5% đến 1,9%, và
1– Silic từ 0,6% đến 2,3%, nhưng không chứa nguyên tố khác theo một tỷ lệ mà khiến chúng mang đặc tính của thép hợp kim khác.

Thông tin HS, tên hàng tham khảo

Bạn cần ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ để xem nội dung.
Thông tin HS, tên hàng tham khảo" để tham khảo dữ liệu về tên hàng và HS code đã được sử dụng để khai hải quan do team tổng hợp. Tại đây bạn có thể nhập mô tả hoặc HS code mình đang phân vân tại ô "Tìm" để có được lựa chọn chính xác hơn,
Xin cảm ơn!

error: Content is protected !!
Lên đầu trang